Tóm tắt nhanh
-
Tủ bếp nhôm kính tính theo mét dài (md). Chỉ kính ốp bếp 8mm tính theo m², đơn giá 600.000 đồng/m².
-
Đơn giá tham khảo theo md: nhôm hệ mỏng từ 1.000.000, vân gỗ tiêu chuẩn từ 1.800.000, Xingfa hệ 55 và alu tổ ong 2.500.000, kính sơn màu 3.000.000, hợp kim và cánh kính khung nhôm 3.500.000.
-
Muốn đổi sang m² để so sánh, lấy đơn giá md chia cho 0,7–0,86 (chiều cao mặt đứng của tủ, tính bằng mét).
-
Giá md chưa gồm phụ kiện, mặt đá, kính ốp bếp và phụ phí vận chuyển xa.
-
Thời gian thi công trọn bộ: 3–5 ngày làm việc. Bảo hành 24 tháng.
-
Bảng giá gốc đầy đủ của xưởng nằm ở trang giá tủ bếp nhôm kính vân gỗ theo mét dài.

Vì sao tủ bếp nhôm kính được báo theo mét dài mà khách lại hỏi theo m2
Người mua quen với sàn gỗ, gạch ốp, kính ốp, những thứ bán theo m². Tủ bếp thì khác: chiều cao gần như cố định theo chuẩn thân người, chiều sâu cũng cố định, nên biến số duy nhất giữa hai căn bếp là chiều dài. Báo theo md vì thế gọn hơn và dễ so sánh giữa các căn bếp.
Cách đo của xưởng: thước kéo dọc chân tường, từ đầu đến cuối vị trí đặt tủ. Tủ dưới và tủ trên tính thành hai lớp riêng, mỗi lớp một đơn giá. Bếp chữ L hoặc chữ U thì cộng tổng chiều dài các cạnh đo dọc tường. Riêng phần góc phát sinh thêm chi phí gia công vì phải cắt, ghép và xử lý mối nối.
Chiều cao chuẩn mà xưởng áp dụng:
-
Tủ dưới: cao 81–86cm (đã gồm mặt đá), sâu 57–61cm.
-
Tủ trên: cao 70–75cm, sâu 35cm.
-
Khoảng cách từ mặt bếp lên tủ trên: 60–70cm.
Hai con số cao 81–86cm và 70–75cm chính là cầu nối để đổi từ md sang m² ở phần tiếp theo.
Quy đổi giá mét dài sang m2 mặt đứng: công thức và bảng tham khảo
Công thức: đơn giá m² mặt đứng = đơn giá md ÷ chiều cao tủ (m).
Chiều cao tủ dưới 0,81–0,86m, tủ trên 0,70–0,75m. Lấy khoảng 0,7–0,86m làm biên, ta có bảng ước tính dưới đây. Đây là phép chia số học trên bảng giá, xưởng không báo giá theo cột m² này.
|
Cấu hình |
Đơn giá/md |
Quy đổi ước tính (triệu đồng/m² mặt đứng) |
|
Nhôm hệ mỏng, thông dụng |
từ 1.000.000 |
1,2 – 1,4 |
|
Nhôm kính vân gỗ tiêu chuẩn |
từ 1.800.000 |
2,1 – 2,6 |
|
Nhôm Xingfa hệ 55, alu tổ ong |
2.500.000 |
2,9 – 3,6 |
|
Nhôm kính sơn màu |
3.000.000 |
3,5 – 4,3 |
|
Nhôm hợp kim, cánh kính khung nhôm |
3.500.000 |
4,1 – 5,0 |
Hai lưu ý để dùng bảng này đúng. Thứ nhất, chiều cao 81–86cm của tủ dưới đã gồm mặt đá, nên phần thân tủ thật thấp hơn một chút và các con số quy đổi ở trên là mức cao hơn thực tế đôi chút. Thứ hai, bảng chỉ tính mặt đứng nhìn từ phía trước. Nó không tính hông, đáy, hậu hay các tấm ngăn bên trong.
Pro-tip 1: kiểm tra báo giá “theo m²” của nơi khác. Nếu một đơn vị báo giá m² thấp hơn hẳn cột quy đổi ở trên, hãy hỏi họ đo m² nào. Có nơi tính theo diện tích mặt đứng, có nơi tính theo diện tích triển khai của mọi tấm vật liệu cấu thành thùng tủ. Con số thứ hai lớn hơn con số thứ nhất nhiều lần, nên đơn giá m² nhìn rẻ nhưng tổng hóa đơn cuối cùng thì không.

Hạng mục nào tính theo m² thật
Kính ốp bếp cường lực 8mm sơn màu tính theo m², đơn giá 600.000 đồng/m². Bếp rộng 3m, khoảng cách từ mặt bếp lên tủ trên 60–70cm thì diện tích kính ốp khoảng 1,8–2,1 m², tức khoảng 1,1–1,3 triệu đồng. Các hạng mục như tủ gầm cầu thang phải đo theo độ dốc cầu thang nên xưởng khảo sát rồi mới báo giá.
Dự toán bếp chữ I, chữ L, chữ U: tính từng khoản
Các ví dụ dưới đây lấy đơn giá vân gỗ tiêu chuẩn từ 1.800.000đ/md làm mức sàn. Mức này chưa gồm phụ kiện và mặt đá.
Bếp chữ I dài 3m
-
Tủ dưới: 3 md × 1.800.000 = 5.400.000 đồng.
-
Tủ trên: 3 md × 1.800.000 = 5.400.000 đồng.
-
Kính ốp bếp: khoảng 1,1–1,3 triệu đồng.
Phần thùng, cánh và kính ốp rơi vào khoảng 11,9–12,1 triệu đồng. Nếu chỉ làm một lớp tủ dưới thì phần thùng và cánh là 5,4 triệu đồng. Mốc tham khảo cho một lớp tủ ở các chiều dài khác: bếp 2m từ 3.600.000, bếp 4m từ 7.200.000.
Báo giá trọn gói: khi nào nên chọn và cần hỏi gì
Báo giá trọn gói là cách tính gộp toàn bộ căn bếp thành một con số, thay vì cộng từng khoản theo mét dài. Cách này hợp với gia đình muốn biết trước tổng ngân sách, không muốn tự làm việc riêng với thợ đá, thợ kính và đơn vị phụ kiện. Báo theo mét dài thì minh bạch từng dòng, còn trọn gói thì tiện ở chỗ một đầu mối chịu trách nhiệm từ khảo sát đến bàn giao.
Điểm quyết định khi nhận một báo giá trọn gói là xem nó gồm những khoản nào. Tùy xưởng, "trọn gói" có thể chỉ gồm thùng và cánh, hoặc gồm cả phụ kiện, mặt đá, kính ốp bếp và lắp đặt. Hai báo giá cùng gọi là trọn gói nhưng phạm vi khác nhau thì con số chênh nhau là điều bình thường. Vì vậy, trước khi chốt, khách nên yêu cầu bản báo giá ghi rõ từng hạng mục được tính trong gói và hạng mục nào nằm ngoài.
Công ty Môi Trường Bình Dương báo giá trọn gói theo từng căn bếp sau khi khảo sát, vì chiều dài, kiểu bếp (chữ I, L, U, đảo bếp), hệ nhôm và loại phụ kiện mỗi nhà một khác. Để nhận bảng trọn gói sát với căn bếp của bạn, hãy liên hệ phòng kinh doanh qua hotline/Zalo 0936.529.181. Xưởng đo đạc, khảo sát miễn phí.
Phụ kiện, mặt đá và tủ trên, tủ dưới: các khoản tính riêng
Ngoài đơn giá theo mét dài, một bộ tủ bếp nhôm kính còn ba nhóm chi phí được tính riêng. Biết trước từng nhóm giúp bạn đọc báo giá chính xác hơn.
Tủ trên và tủ dưới. Hai lớp tủ có kích thước, kết cấu và lượng vật liệu khác nhau (tủ dưới cao 81–86cm, sâu 57–61cm, chịu tải nặng hơn; tủ trên cao 70–75cm, sâu 35cm, treo tường), nên được tính thành hai dòng riêng, mỗi dòng một đơn giá theo mét dài. Đơn giá từng lớp phụ thuộc hệ nhôm và lớp phủ bề mặt bạn chọn. Phòng kinh doanh sẽ báo cụ thể sau khi biết cấu hình.
Phụ kiện. Bản lề giảm chấn, ray trượt, hộc kéo, giá bát nâng hạ, kệ xoong nồi, kệ gia vị được tính theo từng cái hoặc từng bộ. Phụ kiện inox 304 có giá cao hơn loại thông thường nhưng bền hơn và ít bị gỉ ở khu vực bếp ẩm. Số lượng phụ kiện thay đổi theo thói quen nấu nướng của từng gia đình nên khoản này chênh nhau khá nhiều giữa các căn bếp.
Mặt đá bếp. Đá hoa cương, marble và đá nhân tạo có giá khác nhau, và diện tích mặt đá phụ thuộc kiểu bếp cùng các vị trí khoét chậu rửa, bếp nấu. Khoản này không nằm trong đơn giá tủ.
Với cả ba nhóm, bạn nên yêu cầu báo giá tách riêng từng dòng để dễ đối chiếu giữa các đơn vị. Liên hệ phòng kinh doanh qua hotline/Zalo 0936.529.181 để nhận bảng giá phụ kiện và mặt đá phù hợp với căn bếp của bạn.
Bếp chữ L: phần góc phát sinh gia công
Giả sử hai cạnh dài 3m và 2m, tổng 5 md. Một lớp tủ dưới vân gỗ tiêu chuẩn là 5 × 1.800.000 = 9.000.000 đồng. Khoản này chưa gồm phần gia công góc. Xưởng chỉ chốt được con số góc sau khi khảo sát, vì góc vuông, góc lệch hay góc có cột bê tông chen vào cho ra ba khối lượng công việc khác nhau.

Bếp chữ U hoặc có đảo bếp
Bếp chữ U gồm ba cạnh, ví dụ 2,5m + 3m + 2,5m, tổng 8 md. Một lớp tủ dưới: 8 × 1.800.000 = 14.400.000 đồng với vân gỗ tiêu chuẩn. Cùng chiều dài đó làm bằng nhôm hợp kim cánh kính (3.500.000đ/md) thì thành 28.000.000 đồng, chênh gần gấp đôi, và lý do nằm ở phần hệ nhôm bên dưới. Đảo bếp tính riêng theo chiều dài đảo và kết cấu, báo giá sau khảo sát.
Năm khoản làm tổng chi phí cao hơn đơn giá mét dài
Đơn giá md chỉ là phần thùng và cánh. Một hóa đơn hoàn chỉnh còn các khoản sau:
-
Phụ kiện: bản lề giảm chấn, ray trượt, hộc kéo, giá bát nâng hạ, kệ gia vị, kệ xoong nồi. Xưởng dùng inox 304 cho bản lề và ray. Hộc kéo giảm chấn và giá nâng hạ báo theo từng cái hoặc từng bộ.
-
Mặt đá bếp: đá hoa cương, marble hay đá nhân tạo có giá chênh nhau nhiều. Khoản này không nằm trong đơn giá md.
-
Kính ốp bếp: 600.000 đồng/m² cho kính cường lực 8mm sơn màu.
-
Vận chuyển và lắp đặt ngoại thành, tỉnh xa: có thể phát sinh phụ phí, tính theo quãng đường.
-
Kết cấu đặc biệt: góc L và U, đảo bếp, tủ gầm cầu thang.
Khách nên hỏi rõ năm khoản này ngay lúc nhận báo giá. Nơi nào chỉ ghi một con số tổng mà không tách khoản thì không có gì để đối chiếu về sau.

Vì sao hai báo giá cùng là nhôm kính vẫn chênh nhau gần gấp đôi
Ba biến số tạo ra khoảng chênh:
-
Hệ nhôm và độ dày profile. Nhôm hệ mỏng thông dụng từ 1.000.000đ/md. Xingfa hệ 55 và hợp kim có profile dày hơn nên chịu lực tốt hơn và giá cao hơn. Treo tường tủ trên chứa nhiều bát đĩa thì độ dày này quyết định tủ có võng hay không.
-
Lớp phủ bề mặt. Sơn tĩnh điện vân gỗ, phủ film và alu composite có giá và độ bền màu khác nhau, nhìn gần là nhận ra.
-
Nguồn gốc nhôm. Nhôm nhập khẩu có tem chính hãng giá cao hơn nhôm trôi nổi cùng nhìn bên ngoài.
|
Cấu hình |
Phù hợp |
Đơn giá/md |
|
Vân gỗ tiêu chuẩn |
Gia đình cần tiết kiệm, vẫn muốn chống ẩm mốc |
từ 1.800.000 |
|
Xingfa hệ 55 |
Cần kết cấu ổn định, treo tường chắc |
2.500.000 |
|
Kính sơn màu |
Bếp hiện đại, ưu tiên bề mặt bóng phẳng |
3.000.000 |
|
Hợp kim, cánh kính khung nhôm |
Nấu nhiều, chứa đồ nặng, ưu tiên bền hơn giá |
3.500.000 |
Chi tiết từng dòng nằm ở trang nhôm hệ 55 và nhôm hợp kim trong bài hub của xưởng.
4 công trình xưởng đã thi công tại TP.HCM, Bình Dương và Đồng nai
Dưới đây là bốn công trình thực tế, ghi theo hồ sơ thi công của xưởng. Chúng tôi không nêu giá từng công trình, vì giá phụ thuộc cấu hình và thời điểm.
Chị Mai, đường Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM. Bếp chữ I dài 3,2m, làm bằng nhôm hợp kim sơn tĩnh điện màu trắng, hoàn tất trong 2 ngày. Đây là ví dụ rõ cho chuyện md và m²: bếp này đo là 3,2 md. Nếu làm một lớp tủ dưới cao 0,81–0,86m thì diện tích mặt đứng khoảng 2,6–2,75 m². Khi đơn vị khác báo “theo m²”, khách có thể tự đối chiếu với con số này.
Anh Kiên, đường Đồng Khởi, phường Tân Hiệp, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. Bếp chữ L tổng chiều dài 4,8 md, cánh kính cường lực màu trà, thi công trong 3 ngày. Đây là công trình ngoài địa bàn TP.HCM và Bình Dương, nên khoản vận chuyển, lắp đặt đường xa được xưởng báo riêng từ lúc khảo sát. Bếp chữ L cũng là kiểu có phần góc phải xử lý riêng, nên xưởng đo kỹ vị trí góc trước khi cắt vật liệu. Nếu quy đổi một lớp tủ dưới cao 0,81–0,86m thì mặt đứng của bếp này khoảng 3,9–4,1 m². Khách có thể dùng con số này để so với báo giá "theo m²" của nơi khác. Cánh kính cường lực sơn màu thuộc nhóm đơn giá kính sơn màu trong bảng giá của xưởng, nên báo giá cần ghi rõ loại kính, độ dày và màu đã chọn.
Anh Thịnh, đường Hồ Văn Mên, phường An Thạnh, TP. Thuận An, Bình Dương. Đóng tủ chạn nhôm kính treo tường, mặt sau ốp lá nhôm tản nhiệt. Loại tủ chạn này không nằm trong dòng tủ bếp dưới và trên thông thường nên xưởng khảo sát vị trí treo trước khi chốt cấu hình.
Chú Bốn, đường Trần Quang Khải, phường Đông Hòa, TP. Dĩ An, Bình Dương. Lắp tủ bếp treo tường nhôm lá, hậu nhôm composite chống ẩm mốc. Hậu tủ là mặt sát tường, nơi ẩm dễ tích tụ, nên chọn vật liệu cho phần này là một dòng riêng cần ghi trong báo giá.
Các sản phẩm đều được sản xuất tại xưởng ở số 181/29 đường An Phú 18, khu phố Bình Phước B, phường An Phú, TP.HCM. Xưởng sản xuất trực tiếp nên không qua trung gian, và khách có thể đến xem mẫu nhôm, kính, tấm ốp hậu trước khi chốt.

Tủ bếp nhôm kính treo tường giá rẻ - Báo giá theo mét dài
Sáu dòng phải có trong báo giá và hợp đồng để không bị đổi vật tư
Khoản chênh giữa các báo giá thường nằm ở những thứ không được viết ra. Một báo giá đáng tin cần có đủ:
-
Hệ nhôm và độ dày profile.
-
Nguồn gốc nhôm, có tem nhận diện chính hãng hay không.
-
Loại kính và độ dày kính.
-
Loại bản lề, ray trượt (inox 304 hay vật liệu khác).
-
Kích thước từng lớp tủ theo md.
-
Thời hạn và phạm vi bảo hành bằng văn bản.
Pro-tip 2: ghi vào hợp đồng đúng những gì đã xem mẫu. Khi xem mẫu nhôm, chụp lại mặt cắt profile và ghi độ dày vào hợp đồng. Giá rẻ thường bị “cắt” ở độ dày nhôm và loại bản lề, hai thứ mà khách không nhìn ra ngay sau khi lắp.
Quy trình từ khảo sát đến bàn giao trong 3–5 ngày làm việc
Xưởng làm theo năm bước:
-
Tiếp nhận yêu cầu: khách gọi hotline 0936.529.181, xưởng tư vấn vật liệu, mẫu mã và báo giá sơ bộ.
-
Khảo sát, đo đạc tại công trình: đo md từng cạnh, kiểm tra vị trí điện nước, góc tường và nền.
-
Thiết kế bản vẽ, chốt phương án và báo giá chi tiết.
-
Sản xuất tại xưởng theo kích thước và màu đã chốt.
-
Vận chuyển, lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao kèm phiếu bảo hành.
Câu hỏi thường gặp
Tủ bếp nhôm kính bao nhiêu tiền 1m2?
Xưởng không báo theo m². Nếu quy đổi từ giá md và chiều cao tủ 0,7–0,86m thì tủ nhôm vân gỗ tiêu chuẩn khoảng 2,1–2,6 triệu đồng/m² mặt đứng, hợp kim khoảng 4,1–5 triệu đồng/m². Đây là ước tính, giá chốt theo md sau khảo sát.
1 mét tủ bếp nhôm giá bao nhiêu?
Từ 1.800.000 đồng/md với nhôm kính vân gỗ tiêu chuẩn. Nhôm hệ mỏng từ 1.000.000, Xingfa hệ 55 là 2.500.000, kính sơn màu 3.000.000, hợp kim 3.500.000.
Bếp 2m, 3m, 4m hết bao nhiêu?
Với vân gỗ tiêu chuẩn, một lớp tủ: 2m từ 3.600.000, 3m từ 5.400.000, 4m từ 7.200.000 đồng. Làm cả tủ trên và dưới thì cộng hai lớp. Chưa gồm phụ kiện và mặt đá.
Báo giá đã gồm mặt đá chưa?
Chưa. Mặt đá, phụ kiện, kính ốp bếp là các khoản tính thêm.
Vì sao giá nơi khác rẻ hơn?
Thường do hệ nhôm mỏng hơn, phụ kiện không phải inox 304 hoặc không ghi rõ nguồn gốc. Hãy so theo sáu dòng trong phần báo giá ở trên.
Bảo hành bao lâu?
24 tháng, ghi trong phiếu bảo hành bàn giao cùng công trình.
Làm ở tỉnh xa có phụ phí không?
Có thể. Vận chuyển và lắp đặt ngoại thành hoặc tỉnh xa có thể phát sinh phụ phí tùy quãng đường.
Muốn đối chiếu bảng giá đầy đủ theo từng hệ nhôm, xem trang hub của xưởng. Công ty TNHH TM DV SX XNK Môi Trường Bình Dương nhận khảo sát, đo đạc miễn phí và báo giá chi tiết theo md. Gọi hotline/Zalo 0936.529.181 để hẹn lịch.
Tác giả: Nguyễn Thị Nhị Trang – CEO Công Ty Môi Trường Bình Dương
Công Ty TNHH TMDV SX XNK Môi Trường Bình Dương
Hotline : 0936.529.181
Địa chỉ: 21/6 Khu phố Thắng Lợi 1, phường Dĩ An, Tp.HCM
.Xưởng sản xuất: 181/29, đường An Phú 18, khu phố Bình Phước B, Phường An Phú, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam