Tóm tắt nhanh
-
Giá tủ 460 x 1300 x 360mm: 2.000.000đ/cái. Khổ 800 x 1300 x 360mm: 1.500.000đ. Khổ 1110 x 1300 x 360mm: 2.000.000đ (giá tham khảo tháng 08/2026).
-
Diện tích sàn chiếm chỗ: 0,46m x 0,36m = khoảng 0,166m². Thể tích ngoài khoảng 0,215m³.
-
Cấu hình đơn hàng tại Dĩ An: khung nhôm trắng sữa, kính 5mm.
-
Thời gian: hoàn thiện tại xưởng trong 1 ngày, giao đến khách trong 1 giờ.
-
Nên đo ba thông số (ngang, cao, sâu) và chừa dung sai 2-3cm hai bên trước khi đặt.
Tủ 460 x 1300 x 360mm chiếm bao nhiêu sàn và hợp với bếp nào?
Mỗi mét vuông sàn trong phòng trọ hay căn hộ mini đều có người giành. Một chiếc tủ chén nhôm kính kích thước lớn thường vượt quá khoảng trống còn lại, còn tủ nhôm nhỏ thì lọt vào được những chỗ mà tủ tiêu chuẩn không thể lắp đặt.
Con số thật: 0,166m² sàn, cao 1,3m
Chiều rộng 460mm nhân chiều sâu 360mm cho ra diện tích đáy khoảng 0,166m², tương đương một ô gạch men 40x40cm cộng thêm một dải nhỏ. Chiều cao 1300mm vừa tầm với của người cao 1,5-1,7m mà không cần kê ghế. Nếu đặt cạnh bàn bếp cao khoảng 80-85cm, phần thân tủ vẫn còn chỗ cho một mặt phẳng để ấm nước hoặc nồi cơm.
Nhóm người dùng hợp với khổ này
Khổ 460mm hợp với phòng trọ, bếp phụ, căn hộ mini, người sống một mình và gia đình 1-3 người. Với nhóm này, bài toán thường là tủ có lọt vào khoảng trống hay không, còn sức chứa chỉ là yếu tố thứ hai. Nếu gia đình từ 4 người trở lên, bạn nên xem các mẫu rộng hơn trong nhóm tủ bát đĩa nhôm kính làm theo kích thước riêng.
Khi nào chọn khổ 460mm, khi nào nên lên 800mm hoặc 1110mm?
Chọn theo hai dữ kiện: số người ăn thường xuyên và bề ngang đoạn tường còn trống. Bảng dưới là giá tham khảo tại thời điểm 08/2026.
|
Kích thước (rộng x cao x sâu) |
Phù hợp với |
Vị trí gợi ý |
Giá tham khảo |
|
460 x 1300 x 360mm |
1-3 người, phòng trọ, bếp mini |
Góc bếp, cạnh tủ lạnh, khoảng tường hẹp |
2.000.000đ |
|
800 x 1300 x 360mm |
2-4 người |
Dọc tường bếp, cạnh khu rửa chén |
1.500.000đ |
|
1110 x 1300 x 360mm |
4 người trở lên |
Bếp có bề ngang tường từ 1,2m |
2.000.000đ |
Giá không tăng đều theo bề ngang vì còn phụ thuộc cấu hình ngăn, loại kính và phụ kiện của từng mẫu. Nếu tường nhà bạn rộng trên 1m mà vẫn chọn khổ 460, bạn sẽ thiếu chỗ chứa. Ngược lại, đặt khổ 1110 vào góc bếp hẹp sẽ chắn lối đi. Khoảng giữa hai khổ này thường là 800mm, đủ rộng để xếp bát đĩa hai bữa cho gia đình nhỏ.
Cách đo khoảng trống để tủ lọt vừa mà không phải đục sửa
Lỗi hay gặp nhất là đo đúng bề ngang nhưng quên phần vướng phía trên và phía sau.
Ba thông số cần đo
-
Bề ngang: đo ở ba điểm (sát sàn, giữa, trên cao) vì tường nhà cũ thường lệch vài centimet. Lấy số nhỏ nhất rồi trừ 2-3cm để dễ đặt tủ vào và mở cánh.
-
Chiều cao: với tủ 1300mm, kiểm tra xem trần, kệ treo hay ống nước có thấp hơn mức này không.
-
Chiều sâu 360mm: đo xem ngoài tủ còn chừa đủ lối đi sau khi đặt hay không.
Kiểm tra vướng ổ điện, bậc cửa, chân tường
Ổ điện thấp, phào chân tường và bậc ngạch cửa bếp làm tủ không sát tường được. Khi gửi ảnh qua Zalo cho xưởng, hãy chụp thẳng góc từ chính diện và thêm một ảnh chụp ngang để thấy các chi tiết này.
Pro-tip 1: Đo đường kính chiếc đĩa lớn nhất nhà bạn trước khi chốt độ sâu 360mm. Đĩa ăn cơm phổ biến cỡ 20-27cm. Nếu có đĩa hoặc mâm lớn hơn, hãy nói trước để xưởng tư vấn cách bố trí ngăn.
Giá 2.000.000đ gồm những gì và yếu tố nào làm giá thay đổi?
Giá 2.000.000đ áp dụng cho mẫu 460 x 1300 x 360mm, khung nhôm sơn tĩnh điện, kính 5mm, theo báo giá tại xưởng của Công ty Môi Trường Bình Dương. Khi đơn giá khác đi, nguyên nhân thường nằm ở bốn chỗ:
-
Loại kính (trong, mờ hoặc hoa văn) và độ dày kính
-
Màu khung nhôm (trắng sữa, trắng bóng, vân gỗ, vàng đồng, nâu)
-
Số cánh, số ngăn và việc có gắn bánh xe hay không
-
Quãng đường vận chuyển và công lắp đặt
Công ty báo giá trực tiếp từ xưởng, không qua đại lý trung gian. Bạn muốn so sánh thêm các mức giá ở dòng khác có thể xem tủ nhôm đựng chén bát ở những kích thước lớn hơn.
Tủ nhôm kính nhỏ so với gỗ, inox, nhựa: loại nào đáng tiền ở bếp ẩm?
Bếp Việt có hơi nước, nước rửa chén và khí nồm. Bốn vật liệu phản ứng với điều kiện đó rất khác nhau.
|
Tiêu chí |
Nhôm kính nhỏ |
Gỗ nhỏ |
Inox nhỏ |
Nhựa |
|
Chịu ẩm, mối mọt |
Tốt |
Dễ cong vênh, mối mọt nếu ẩm |
Tốt |
Tốt |
|
Nhìn thấy đồ bên trong |
Có (cửa kính) |
Thường không |
Thường không |
Tùy mẫu |
|
Trọng lượng |
Nhẹ |
Nặng |
Trung bình đến nặng |
Rất nhẹ |
|
Độ chắc |
Khá, phụ thuộc chất lượng nhôm và kính |
Tốt nếu bảo dưỡng |
Rất tốt |
Thấp hơn |
|
Chi phí |
Trung bình thấp |
Trung bình đến cao |
Cao |
Thấp |
Bảng so sánh khái quát, kết quả thực tế phụ thuộc chất lượng từng sản phẩm.
Với bếp nhỏ, ẩm và gần khu rửa chén, tủ nhôm kính nhỏ cân bằng được giá, độ bền và khả năng nhìn thấy đồ bên trong. Muốn xem rộng hơn về vật liệu và cấu tạo, bạn có thể đọc bài tổng hợp về chạn bát nhôm kính.
Treo tường hay đặt sàn cho tủ cao 1300mm?
|
Tiêu chí |
Treo tường |
Đặt sàn |
|
Chiếm diện tích sàn |
Không |
Có |
|
Yêu cầu tường |
Tường chịu lực tốt, khoan cố định |
Chỉ cần mặt sàn phẳng |
|
Dễ di chuyển |
Khó |
Dễ, nhất là loại có bánh xe |
|
Phù hợp |
Bếp rất hẹp |
Nhà thuê, cần dời chỗ |
Tủ treo tường cần tường gạch đặc hoặc bê tông. Tường gạch ống mỏng chịu tải kém hơn, nên khi gắn tủ chứa bát đĩa nặng, bạn cần vít nở phù hợp và nên nhờ thợ kiểm tra.
Pro-tip 2: Nhà thuê nên chọn loại đặt sàn có bánh xe. Khi dọn nhà, bạn đẩy tủ ra xe luôn, không phải tháo tường và vá lỗ khoan trả mặt bằng cho chủ nhà.
Nếu muốn xem thêm các mẫu treo tường và đặt sàn khác, danh mục tủ nhôm kính có đầy đủ.
Nhôm trắng sữa, kính 5mm: vì sao chọn cấu hình này cho tủ nhỏ?
Khung nhôm sơn tĩnh điện trắng sữa
Nhôm không gỉ và không bị mối mọt, hai điều tủ gỗ khó đáp ứng ở khí hậu nồm ẩm. Màu trắng sữa dịu hơn trắng bóng, ít lộ vết xước và hợp với tường bếp ốp gạch sáng. Lớp sơn tĩnh điện bám đều trên bề mặt nhôm, nên khi lau bằng khăn ẩm không bị bong màu.
Kính 5mm: trọng lượng và độ an toàn
Kính dày 1mm nặng khoảng 2,5kg trên mỗi mét vuông, nên kính 5mm nặng khoảng 12,5kg/m². Với cánh tủ cao hơn 1m, đây là độ dày đủ cứng để không rung khi đóng mở. Kính mỏng hơn dễ cong nhẹ ở cánh cao, còn kính dày hơn làm tủ nặng và khó treo. Nhà có trẻ nhỏ thì nên hỏi thêm về kính cường lực.
Phụ kiện inox: cách nhận biết hàng đạt
Bản lề, tay nắm, bo góc bằng inox giúp tủ không rỉ ở chỗ hay chạm nước. Khi nhận hàng, bạn mở đóng thử cánh vài lần và nhìn mép kính. Cánh khít, không kẹt và mép kính phẳng là dấu hiệu lắp đúng.
Dự án thực tế tại Dĩ An: tủ chén nhôm nhỏ cho chị Nguyễn Thị Nhị Giang
Tháng 08/2026, chị Nguyễn Thị Nhị Giang ở ĐT743a, KP Bình Thung 1, phường Bình An, thành phố Dĩ An (Bình Dương cũ, nay là TP.HCM) đặt mua và lắp đặt một chiếc tủ chén nhôm nhỏ 460 x 1300 x 360mm. Chị đồng ý để chúng tôi nêu tên và địa chỉ trong bài.
-
Hạng mục: mua và lắp đặt tủ chén nhôm nhỏ 460 x 1300 x 360mm
-
Cấu hình: khung nhôm trắng sữa, kính 5mm
-
Vị trí đặt: góc bếp
-
Thời gian sản xuất: hoàn thiện tại xưởng trong 1 ngày
-
Thời gian giao: đến nhà khách trong 1 giờ
Tủ được làm gọn trong một ngày vì xưởng sản xuất nằm ở phường An Phú, cùng địa bàn Dĩ An với nhà chị Giang. Đơn hàng không phải chờ vận chuyển đường dài, không phát sinh khâu trung chuyển. Với góc bếp của chị, một chiếc tủ rộng hơn sẽ chắn lối đi, nên khổ 460mm là lựa chọn gọn nhất.
Xưởng An Phú sản xuất tủ nhỏ theo kích thước riêng như thế nào?
Xưởng của Công ty TNHH TM DV SX XNK Môi Trường Bình Dương đặt tại 181/29, đường An Phú 18, khu phố Bình Phước B, phường An Phú, TP.HCM. Quy trình với đơn tủ nhỏ gồm năm bước:
-
Nhận kích thước khoảng trống hoặc ảnh bếp qua Zalo 0936.529.181.
-
Chốt khổ tủ, màu nhôm, loại kính và báo giá.
-
Cắt nhôm, ghép khung và lắp kính tại xưởng.
-
Kiểm tra cánh, bản lề và mép kính trước khi xuất xưởng.
-
Vận chuyển, lắp đặt tận nơi và hướng dẫn bảo quản.
Công ty có gần 10 năm hoạt động và đã thi công hơn 2000 công trình, chủ yếu ở khu vực phía Nam. Muốn xem thêm sản phẩm xưởng làm, bạn xem danh mục tủ nhôm kính.
Hình ảnh thực tế tủ chén nhôm nhỏ
Mẫu 460mm dưới đây lắp tại nhà khách, bạn có thể đối chiếu với kích thước ở bảng phía trên.
Hình 1: tủ chén nhôm nhỏ 460x1300x360mm đặt góc bếp
Hình 2: tủ bát nhôm nhỏ 800x1300x360mm
Hình 3: tủ nhôm đựng chén bát mini có bánh xe
Hình 4: tủ nhôm kính nhỏ 1110x1300x360mm
Muốn xem thêm mẫu, bạn vào danh mục các mẫu tủ chén nhôm.

800 x 1300 x 360mm (rộng x cao x sâu)


Kích thước 800 x 1300 x 360mm (rộng x cao x sâu)
Hỏi đáp thường gặp về tủ chén nhôm nhỏ
Tủ chén nhôm nhỏ có bị gỉ không?
Khung nhôm không gỉ sét. Phần cần kiểm tra là bản lề, tay nắm và chất lượng sơn tĩnh điện.
Tủ 460 x 1300 x 360mm để được bao nhiêu bát đĩa?
Phù hợp với bộ bát đĩa của 1-3 người. Số lượng thực tế tùy cách xếp và số ngăn của từng mẫu.
Có nhận làm tủ nhôm nhỏ theo kích thước riêng không?
Có. Bạn gửi kích thước khoảng trống hoặc ảnh bếp qua Zalo 0936.529.181 để xưởng tư vấn và báo giá.
Giao lắp tận nơi ở khu vực nào?
Công ty giao lắp tại Bình Dương ( Dĩ an, Thuận An, Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Bến Cát, TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước. Khu vực khác bạn vui lòng liên hệ hotline để xác nhận.
Bảo hành bao lâu?
Bảo hành 1 năm.
Tủ nhỏ giá bao nhiêu, mua tủ cần chuẩn bị gì?
Mẫu 460 x 1300 x 360mm có giá 2.000.000đ/cái. Bạn chỉ cần chuẩn bị kích thước khoảng trống và ảnh chụp góc bếp.
Gửi kích thước bếp để nhận báo giá
Bạn đo xong ba thông số, chụp ảnh góc bếp rồi gửi qua Zalo 0936.529.181. Xưởng sẽ báo giá theo kích thước thực tế, hẹn ngày làm và ngày giao. Với khu vực Dĩ An và lân cận, tủ nhỏ có thể làm xong trong một ngày như đơn hàng của chị Giang.
Tác giả: Nguyễn Thị Nhị Trang – CEO Công Ty Môi Trường Bình Dương
Công Ty TNHH TMDV SX XNK Môi Trường Bình Dương
Hotline: 0936.529.181
Địa chỉ: 21/6 Khu phố Thắng Lợi 1, phường Dĩ An, Tp.HCM
Xưởng sản xuất: 181/29, đường An Phú 18, khu phố Bình Phước B, Phường An Phú, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam